Tuyển sinh du học Nhật Bản kỳ nhập học tháng 04 năm 2027 - Ashiya International School of Japanese studies at Osaka (芦屋国際学院大阪校)
Ashiya International School of Japanese studies at Osaka (芦屋国際学院大阪校)今すぐ応募
お気に入り
募集情報
プログラム種別
留学
留学種類
一般留学
学年
2027
学習期間
2 năm
分野
語学分野;
学歴要件
高等学校
成績評価
6.5
/
10.0
外国語の要件
日本語 : N5
((Đạt chứng chỉ trước khi nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú).)
;
志望理由書
必要
経費支弁証明書類
Sổ tiết kiệm 600 triệu trở lên
登録の締め切り
01/11/2026
プログラムの説明
1. Khóa học lên Cao (進学コース)
Dành cho học viên có mục tiêu vào Cao đẳng, Đại học hoặc trường chuyên môn tại Nhật.
Học 20 giờ/tuần, 840 giờ/năm, từ thứ Hai–thứ Sáu.
Nội dung: Ngữ pháp, đọc hiểu, hội thoại, nghe, viết, từ vựng, văn hóa/xã hội Nhật và luyện thi JLPT.
Mục tiêu:
Đạt JLPT N1/N2.
Thi vào đại học, cao học hoặc trường chuyên môn.
Phát triển tiếng Nhật học thuật phục vụ việc học và nghiên cứu.
Nâng cao khả năng giao tiếp và viết phù hợp với xã hội Nhật.
Lộ trình từ Sơ cấp I → Sơ cấp II → Sơ trung cấp → Trung cấp I → Trung cấp II → Trung cao cấp → Cao cấp I, tương ứng từ nền tảng cơ bản đến trình độ N1.
2. Khóa học tiếng Nhật tổng hợp (一般コース)
Dành cho du học sinh muốn học tiếng Nhật dài hạn tại Nhật, không chỉ giới hạn ở mục tiêu học lên.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Có hỗ trợ theo hai hướng:
Học lên: giáo viên và nhân viên tư vấn hỗ trợ lựa chọn trường phù hợp.
Việc làm: hướng dẫn tìm việc, viết CV, phỏng vấn và giới thiệu việc làm thông qua công ty nhân lực trong tập đoàn.
Thời lượng: 20 giờ/tuần, 840 giờ/năm.
Mục tiêu: JLPT N1/N2, học lên đại học/trường chuyên môn hoặc chuẩn bị tiếng Nhật chuyên ngành để đi làm.
3. Lớp đào tạo điều dưỡng (看護師育成クラス)
Dành cho người đã tốt nghiệp đại học/trường chuyên môn điều dưỡng và có bằng điều dưỡng tại nước mình, muốn trở thành điều dưỡng viên tại Nhật.
Có 2 hướng:
Hỗ trợ điều dưỡng/chăm sóc (看護補助・介護補助): thực tập tại cơ sở y tế, tìm hiểu môi trường làm việc và nâng cao năng lực, hướng tới học tiếp hoặc làm việc sau khi có bằng điều dưỡng.
Điều dưỡng nhân lực chất lượng cao (高度人材看護師): thông qua thực tập tại cơ sở y tế, chuẩn bị để làm việc tại bệnh viện sau khi取得 bằng điều dưỡng Nhật.
Nội dung gồm:
Tiếng Nhật tổng hợp.
Từ vựng và giao tiếp trong lĩnh vực y tế.
Luyện JLPT N1/N2.
Luyện thi quốc gia điều dưỡng Nhật Bản (看護師国家試験).
Chuẩn bị cho việc học tiếp đại học, cao học hoặc trường chuyên môn.
4. Lớp kỹ năng đặc định ngành Kaigo (特定介護技能クラス)
Dành cho du học sinh muốn làm việc trong lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi tại Nhật.
Học kiến thức và kỹ năng chăm sóc, kết hợp thực tập tại cơ sở thực tế.
Chuẩn bị cho kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định ngành Kaigo.
Đồng thời nâng cao tiếng Nhật phục vụ môi trường y tế/chăm sóc.
Sau khi đạt kỳ thi, trường giới thiệu và hỗ trợ việc làm thông qua hệ thống nhân lực của tập đoàn.
Lộ trình tiếng Nhật từ Sơ cấp I → Sơ cấp II → Sơ trung cấp → Trung cấp I → Trung cấp II → Trung cao cấp, hướng tới N2.
Tóm tắt ngắn gọn để g
Dành cho học viên có mục tiêu vào Cao đẳng, Đại học hoặc trường chuyên môn tại Nhật.
Học 20 giờ/tuần, 840 giờ/năm, từ thứ Hai–thứ Sáu.
Nội dung: Ngữ pháp, đọc hiểu, hội thoại, nghe, viết, từ vựng, văn hóa/xã hội Nhật và luyện thi JLPT.
Mục tiêu:
Đạt JLPT N1/N2.
Thi vào đại học, cao học hoặc trường chuyên môn.
Phát triển tiếng Nhật học thuật phục vụ việc học và nghiên cứu.
Nâng cao khả năng giao tiếp và viết phù hợp với xã hội Nhật.
Lộ trình từ Sơ cấp I → Sơ cấp II → Sơ trung cấp → Trung cấp I → Trung cấp II → Trung cao cấp → Cao cấp I, tương ứng từ nền tảng cơ bản đến trình độ N1.
2. Khóa học tiếng Nhật tổng hợp (一般コース)
Dành cho du học sinh muốn học tiếng Nhật dài hạn tại Nhật, không chỉ giới hạn ở mục tiêu học lên.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Có hỗ trợ theo hai hướng:
Học lên: giáo viên và nhân viên tư vấn hỗ trợ lựa chọn trường phù hợp.
Việc làm: hướng dẫn tìm việc, viết CV, phỏng vấn và giới thiệu việc làm thông qua công ty nhân lực trong tập đoàn.
Thời lượng: 20 giờ/tuần, 840 giờ/năm.
Mục tiêu: JLPT N1/N2, học lên đại học/trường chuyên môn hoặc chuẩn bị tiếng Nhật chuyên ngành để đi làm.
3. Lớp đào tạo điều dưỡng (看護師育成クラス)
Dành cho người đã tốt nghiệp đại học/trường chuyên môn điều dưỡng và có bằng điều dưỡng tại nước mình, muốn trở thành điều dưỡng viên tại Nhật.
Có 2 hướng:
Hỗ trợ điều dưỡng/chăm sóc (看護補助・介護補助): thực tập tại cơ sở y tế, tìm hiểu môi trường làm việc và nâng cao năng lực, hướng tới học tiếp hoặc làm việc sau khi có bằng điều dưỡng.
Điều dưỡng nhân lực chất lượng cao (高度人材看護師): thông qua thực tập tại cơ sở y tế, chuẩn bị để làm việc tại bệnh viện sau khi取得 bằng điều dưỡng Nhật.
Nội dung gồm:
Tiếng Nhật tổng hợp.
Từ vựng và giao tiếp trong lĩnh vực y tế.
Luyện JLPT N1/N2.
Luyện thi quốc gia điều dưỡng Nhật Bản (看護師国家試験).
Chuẩn bị cho việc học tiếp đại học, cao học hoặc trường chuyên môn.
4. Lớp kỹ năng đặc định ngành Kaigo (特定介護技能クラス)
Dành cho du học sinh muốn làm việc trong lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi tại Nhật.
Học kiến thức và kỹ năng chăm sóc, kết hợp thực tập tại cơ sở thực tế.
Chuẩn bị cho kỳ thi đánh giá kỹ năng đặc định ngành Kaigo.
Đồng thời nâng cao tiếng Nhật phục vụ môi trường y tế/chăm sóc.
Sau khi đạt kỳ thi, trường giới thiệu và hỗ trợ việc làm thông qua hệ thống nhân lực của tập đoàn.
Lộ trình tiếng Nhật từ Sơ cấp I → Sơ cấp II → Sơ trung cấp → Trung cấp I → Trung cấp II → Trung cao cấp, hướng tới N2.
Tóm tắt ngắn gọn để g
学費
1 Năm
:
851,400
JPY
他の料金
Chi tiết học phí năm đầu:
Phí xét tuyển: 22.000 yên
Phí nhập học: 66.000 yên
Học phí: 660.000 yên
Phí cơ sở vật chất: 29.700 yên
Phí hoạt động ngoại khóa: 29.700 yên
Phí giáo trình: 28.600 yên
Phí khám sức khỏe (2 lần): 15.400 yên
Tổng cộng: 851.400 yên
Phí xét tuyển: 22.000 yên
Phí nhập học: 66.000 yên
Học phí: 660.000 yên
Phí cơ sở vật chất: 29.700 yên
Phí hoạt động ngoại khóa: 29.700 yên
Phí giáo trình: 28.600 yên
Phí khám sức khỏe (2 lần): 15.400 yên
Tổng cộng: 851.400 yên
他の要件
Sức khỏe tốt. Kể từ khi tốt nghiệp thời gian trống không quá 5 năm.
申請書類
I. Người nộp đơn:
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Do học sinh tự viết)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 180 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Do học sinh tự viết)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 180 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
メディアライブラリ
イメージ
連絡先
名前
Ashiya International School of Japanese studies at Osaka (芦屋国際学院大阪校)
職位
1 Chome-7-1 Teradacho, Tennoji Ward, Osaka