Tuyển sinh du học Nhật Bản kỳ nhập học tháng 04 năm 2027 - Học viện Nhật ngữ Tokyo Bay
東京ベイ日本語学院 - Tokyo Bay Japanese Language Academy今すぐ応募
お気に入り
募集情報
プログラム種別
留学
留学種類
一般留学
学年
2027
学習期間
2 năm, 1 năm
分野
語学分野;
年齢
〜から 18 〜まで 28 年齢
学歴要件
高等学校
成績評価
6.5
/
10.0
外国語の要件
日本語 : N5
((Đạt chứng chỉ trước khi nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú). Chứng chỉ JLPT)
;
志望理由書
必要
経費支弁証明書類
Sổ tiết kiệm 600 triệu trở lên
登録の締め切り
31/10/2026
プログラムの説明
Trường Nhật ngữ Tokyo Bay xây dựng chương trình đào tạo tiếng Nhật dành cho du học sinh quốc tế, với lộ trình từ trình độ cơ bản đến nâng cao. Học viên được phân lớp phù hợp với năng lực tiếng Nhật và mục tiêu học tập của từng người.
Chương trình chú trọng phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Nhật trong nhiều tình huống thực tế.
Nhà trường hướng đến các mục tiêu chính:
Nâng cao năng lực tiếng Nhật từ cơ bản đến trình độ cao.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Nâng cao khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Nhật trong thực tế.
Chuẩn bị kiến thức và năng lực để học tiếp lên đại học hoặc trường chuyên môn.
Trang bị năng lực tiếng Nhật cần thiết cho mục tiêu tìm kiếm việc làm tại Nhật Bản.
Học viên được đội ngũ giáo viên có chuyên môn và kinh nghiệm hướng dẫn, đồng thời nhận được sự hỗ trợ phù hợp với mục tiêu học tập và định hướng nghề nghiệp cá nhân.
Các khóa học gồm:
Khóa 2 năm: Nhập học tháng 4.
Khóa 1 năm 6 tháng: Nhập học tháng 10.
Khóa 1 năm: Nhập học tháng 4.
Ngoài giờ học tiếng Nhật, nhà trường còn tổ chức các hoạt động hỗ trợ học viên chuẩn bị cho mục tiêu học lên cao, tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật, định hướng nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm tại Nhật Bản.
Chương trình chú trọng phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Nhật trong nhiều tình huống thực tế.
Nhà trường hướng đến các mục tiêu chính:
Nâng cao năng lực tiếng Nhật từ cơ bản đến trình độ cao.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Nâng cao khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Nhật trong thực tế.
Chuẩn bị kiến thức và năng lực để học tiếp lên đại học hoặc trường chuyên môn.
Trang bị năng lực tiếng Nhật cần thiết cho mục tiêu tìm kiếm việc làm tại Nhật Bản.
Học viên được đội ngũ giáo viên có chuyên môn và kinh nghiệm hướng dẫn, đồng thời nhận được sự hỗ trợ phù hợp với mục tiêu học tập và định hướng nghề nghiệp cá nhân.
Các khóa học gồm:
Khóa 2 năm: Nhập học tháng 4.
Khóa 1 năm 6 tháng: Nhập học tháng 10.
Khóa 1 năm: Nhập học tháng 4.
Ngoài giờ học tiếng Nhật, nhà trường còn tổ chức các hoạt động hỗ trợ học viên chuẩn bị cho mục tiêu học lên cao, tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật, định hướng nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm tại Nhật Bản.
学費
1 Năm
:
895,000
JPY
他の料金
- Học phí bao gồm:
+ Lệ phí xét tuyển: 20,000 yên (nộp khi đăng ký vào trường)
+ Phí nhập học: 50,000 yên.
+ Lệ phí cơ sở vật chất: 30,000 yên
+ Học phí: 675,000 yên
+ Bảo hiểm du học sinh và phí quản lý sức khỏe: 40,000 yên
+ Giáo trình và phí hoạt động: 80.000 yên
Tổng: 895,000 yên.
+ Lệ phí xét tuyển: 20,000 yên (nộp khi đăng ký vào trường)
+ Phí nhập học: 50,000 yên.
+ Lệ phí cơ sở vật chất: 30,000 yên
+ Học phí: 675,000 yên
+ Bảo hiểm du học sinh và phí quản lý sức khỏe: 40,000 yên
+ Giáo trình và phí hoạt động: 80.000 yên
Tổng: 895,000 yên.
他の要件
Sức khỏe tốt. Kể từ khi tốt nghiệp thời gian trống không quá 5 năm.
申請書類
I. Người nộp đơn:
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Form mẫu của trường)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 150 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Form mẫu của trường)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 150 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
メディアライブラリ
イメージ
連絡先
名前
TOKYO BAY JAPANESE LANGUAGE ACADEMI
職位
1-9-17 Omori Honcho, Quận Ota, Tokyo 143-0011, Nhật Bản