Tuyển sinh du học Nhật Bản kỳ tháng 04 năm 2027 - 令和国際日本語学院 (Reiwa International Institute Of Japanese Language)
令和国際日本語学院 (Reiwa International Institute Of Japanese Language)今すぐ応募
お気に入り
募集情報
プログラム種別
留学
留学種類
一般留学
学年
2027
学習期間
2 năm
分野
語学分野;
学歴要件
高等学校
成績評価
6.5
/
10.0
外国語の要件
日本語 : N5
((Đạt chứng chỉ trước khi nộp hồ sơ xin tư cách lưu trú). Chứng chỉ JLPT)
;
志望理由書
必要
経費支弁証明書類
Sổ tiết kiệm 600 triệu trở lên
登録の締め切り
31/10/2026
プログラムの説明
Chương trình đào tạo
Nhà trường có 4 khóa học dài hạn, hướng đến mục tiêu giúp học viên nâng cao năng lực tiếng Nhật và học lên đại học (bao gồm chuyển tiếp), trường chuyên môn hoặc cao học tại Nhật Bản:
Khóa 2 năm: Nhập học tháng 4 – học 80 tuần.
Khóa 1 năm 9 tháng: Nhập học tháng 7 – học 70 tuần.
Khóa 1 năm 6 tháng: Nhập học tháng 10 – học 60 tuần.
Khóa 1 năm 3 tháng: Nhập học tháng 1 – học 50 tuần.
Nội dung đào tạo
Học tiếng Nhật từ trình độ cơ bản đến nâng cao, theo lộ trình phù hợp với thời gian của từng khóa.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Chương trình tập trung xây dựng năng lực tiếng Nhật cần thiết cho học tập và học lên tại Nhật Bản.
Định kỳ 3 tháng, nhà trường đánh giá dựa trên kết quả kiểm tra cuối kỳ và tỷ lệ chuyên cần để tiến hành phân lớp phù hợp với năng lực học viên.
Thời gian học 4 tiết/ngày, từ thứ Hai đến thứ Sáu, với lớp sáng 9:00–12:25 hoặc lớp chiều 13:10–16:35.
Mục tiêu đào tạo: Trang bị nền tảng tiếng Nhật vững chắc và năng lực sử dụng tiếng Nhật thực tế, giúp học viên chuẩn bị cho con đường học lên đại học, trường chuyên môn hoặc cao học tại Nhật Bản.
Nhà trường có 4 khóa học dài hạn, hướng đến mục tiêu giúp học viên nâng cao năng lực tiếng Nhật và học lên đại học (bao gồm chuyển tiếp), trường chuyên môn hoặc cao học tại Nhật Bản:
Khóa 2 năm: Nhập học tháng 4 – học 80 tuần.
Khóa 1 năm 9 tháng: Nhập học tháng 7 – học 70 tuần.
Khóa 1 năm 6 tháng: Nhập học tháng 10 – học 60 tuần.
Khóa 1 năm 3 tháng: Nhập học tháng 1 – học 50 tuần.
Nội dung đào tạo
Học tiếng Nhật từ trình độ cơ bản đến nâng cao, theo lộ trình phù hợp với thời gian của từng khóa.
Phát triển toàn diện 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Chương trình tập trung xây dựng năng lực tiếng Nhật cần thiết cho học tập và học lên tại Nhật Bản.
Định kỳ 3 tháng, nhà trường đánh giá dựa trên kết quả kiểm tra cuối kỳ và tỷ lệ chuyên cần để tiến hành phân lớp phù hợp với năng lực học viên.
Thời gian học 4 tiết/ngày, từ thứ Hai đến thứ Sáu, với lớp sáng 9:00–12:25 hoặc lớp chiều 13:10–16:35.
Mục tiêu đào tạo: Trang bị nền tảng tiếng Nhật vững chắc và năng lực sử dụng tiếng Nhật thực tế, giúp học viên chuẩn bị cho con đường học lên đại học, trường chuyên môn hoặc cao học tại Nhật Bản.
学費
1 Năm
:
896,000
JPY
奨学
30,000
JPY
他の料金
- Chi tiết học phí năm đầu:
Phí xét tuyển: 33.000 yên
Phí nhập học: 55.000 yên
Phí cơ sở vật chất: 88.000 yên
Học phí: 720.000 yên
Tổng cộng: 896.000 yên
Phí xét tuyển: 33.000 yên
Phí nhập học: 55.000 yên
Phí cơ sở vật chất: 88.000 yên
Học phí: 720.000 yên
Tổng cộng: 896.000 yên
他の要件
Sức khỏe tốt. Kể từ khi tốt nghiệp thời gian trống không quá 5 năm.
申請書類
I. Người nộp đơn:
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Do học sinh tự viết)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 180 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
1, Học bạ, Bằng tốt nghiệp THPT (bản gốc và công chứng)
2, Bằng cấp và bảng điểm bậc học cao nhất (nếu có, bản gốc và bản công chứng)
3, CCCD (công chứng)
4, Hộ chiếu (bản copy)
5, Giấy khai sinh (công chứng)
6, Giấy chứng nhận nơi cư trú (bản có đầy đủ thành viên gia đình, bản gốc)
7, Đơn xin nhập học (mẫu của trường), Lý lịch của học sinh (Học sinh tự điền và ký)
8, Lý do du học (Do học sinh tự viết)
9, Giấy chứng nhận học tiếng (đảm bảo kháo học thời gian trên 180 giờ).
10, Giấy chứng nhận quá trình công tác (đối với các tường hợp có quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp)
11, Chứng chỉ tiếng Nhật N5 JLPT hoặc tương đương N5 các kỳ thi BJT, Nat-test, J-test, STBJ, TOPJ, GNK. (trường hợp đã thi nhưng chưa có kết quả thì có thể nộp giấy dự thi và bổ sung chứng chỉ sau)
12, Ảnh 3x4 (Mặt sau ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh. Ảnh được chụp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, chụp nửa người phía trên, chính diện, hở hai tai, không đội mũ, không đeo kính, nền trơn màu trắng, rõ nét. Kích thước khuôn mặt từ đỉnh đầu đến cằm phải nằm trong khoảng từ 2,2 cm đến 2,8 cm.)
13, Chứng nhận bằng cấp VN-NARIC (bản gốc).
14, Giấy khám lao phổi (khám tại các cơ sở, bệnh viện tại Việt Nam do Nhật Bản chỉ định. khám trước khi nộp hồ sơ sang trường trong vòng 3 tháng)
II. Người bảo lãnh:
1, Giấy chứng nhận bảo lãnh tài chính (mẫu của trường)
2, Bản sao sổ ngân hàng (hoặc sổ tiết kiệm)
3, Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng (số dư khoảng 600 triệu trở lên. Ngày phát hành phải có thời hạn trong khoảng 3 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ)
4, Giấy chứng nghề nghiệp (trong giấy chứng nhận phải ghi rõ thông tin công ty như số điện thoại, fax, địa chỉ... Trường hợp người bảo lãnh trực tiếp là chủ công ty thì nộp thêm bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh)
5, Giấy chứng nhận thu nhập (3 năm gần nhất)
6, giấy chứng nhận nộp thuế (3 năm gần nhất)
7, Giấy giải thích về quá trình hình thành tiền gửi ngân hàng(tiền tiết kiệm).
メディアライブラリ
イメージ
連絡先
名前
令和国際日本語学院 (Reiwa International Institute Of Japanese Language)
職位
10-5 Ogawacho, Kawasaki Ward, Kawasaki, Kanagawa